lâm li
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Thể hiện sự não nùng, thấm thía, gây xúc động sâu sắc: Dùng để miêu tả những lời nói, văn chương hoặc cảnh tượng chứa đựng nhiều tình cảm đau thương, bi ai, có sức lay động lòng người mạnh mẽ.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Lời văn lâm li khiến độc giả không cầm được nước mắt. (Lời văn thấm thía khiến độc giả không cầm được nước mắt.)
- Bài điếu văn lâm li làm cả hội trường nghẹn ngào. (Bài điếu văn não nùng làm cả hội trường nghẹn ngào.)
- Giọng kể chuyện của bà lâm li về những năm tháng chiến tranh. (Giọng kể chuyện của bà thấm thía về những năm tháng chiến tranh.)
Các cách sử dụng nâng cao
"lâm li bi đát": Diễn tả một sự việc vừa thấm thía, xúc động vừa mang tính chất bi thảm, đau thương.
- Câu chuyện về số phận người mẹ ấy thật lâm li bi đát. (Câu chuyện về số phận người mẹ ấy thật não nùng và bi thảm.)
"giọng lâm li": Chỉ giọng nói, giọng kể chứa chan cảm xúc đau thương, dễ gây xúc động.
- Cụ già kể lại ký ức với giọng lâm li. (Cụ già kể lại ký ức với giọng nói thấm thía.)
Biến thể và từ gần giống
- Thấm thía (tính từ): Sâu sắc, đi sâu vào tâm trí, tình cảm. (Từ gần nghĩa, nhưng "thấm thía" có phạm vi rộng hơn, có thể dùng cho cả bài học, kinh nghiệm, không chỉ cảm xúc bi ai).
- Não nùng (tính từ): Buồn thảm, đau đớn đến mức thấu tận xương tủy. (Từ gần nghĩa, thường dùng kết hợp với "lâm li").
- Bi thương (tính từ): Đau buồn, thương xót. (Từ gần nghĩa, thiên về nỗi buồn thương).
- Sầu thảm (tính từ): Buồn rầu, thê lương. (Từ gần nghĩa).
Từ đồng nghĩa
- Não nùng: Buồn thảm, đau đớn.
- Thấm thía: Sâu sắc, ghi nhớ lâu.
- Xúc động: Gây cảm động mạnh.
- Bi ai: Đau thương, thảm thiết.
Từ trái nghĩa
- Vô cảm: Không có cảm xúc.
- Hời hợt: Nông cạn, không sâu sắc.
- Vui tươi: Vui vẻ, tươi sáng.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Lâm li thống thiết: Cụm từ thường đi đôi, nhấn mạnh sự đau thương, ai oán đến mức thống thiết, kêu gào.
- Bản nhạc với giai điệu lâm li thống thiết. (Bản nhạc với giai điệu não nùng và thống thiết.)
- Não nùng thấm thía: Lời văn lâm li.